Chung tay bảo vệ môi trường – Cam kết sử dụng 100% nguồn nguyên liệu gỗ rừng trồng, nhằm hạn chế nạn chặt phá rừng nguyên sinh. Keo đặc chủng chịu nước WBP – Melamine từ 12% hoặc Phelonic theo yêu cầu, tái sử dụng từ 6 lần thân thiện hơn với môi trường.
Nhà máy sản xuất rộng 10.000m2 cho công suất trên 3.500 tấm/ngày, đáp ứng mọi nhu cầu của quý đối tác.
Dây Chuyền máy móc nhập khẩu tân tiến từ Đức và Nhật Bản cho ra đời những sản phẩm ván phủ phim có độ bền cực cao, tái sử dụng đến 10 lần.
Hệ thống kho bãi 5000m2, nằm tại vị trí đầu cửa ngõ thủ đô thuận tiện cho giao thương, xuất nhập khẩu.
Ván ép phủ phim 15mm là loại ván chuyên dụng trong các công trình xây dựng, được sử dụng làm ván khuôn đổ cốp pha. Tên gọi tiếng anh: “15mm Film Face Plywood”
Ngoài ra còn được sử dụng làm đồ nội thất, đóng tàu biển cùng nhiều ứng dụng khác.
| Tên Sản Phẩm | Kích thước | Đơn giá (VNĐ/Tấm) |
| Ván phủ phim hàng A | 12 mm | 260.000 |
| 15 mm | 300.000 | |
| 18 mm | 360.000 | |
| Ván phủ phim hàng B | 12 mm | 250.000 |
| 15 mm | 290.000 | |
| 18 mm | 350.000 | |
| Ván phủ phim hàng C | 12 mm | 240.000 |
| 15 mm | 280.000 | |
| 18 mm | 330.000 |
Bảng báo giá ván ép phủ phim 2 mặt loại 1220 x 2440mm. Hàng giao tại kho nhà máy, chưa bao gồm VAT. (Bảng giá mang tính tham khảo, quý khách vui lòng liên hệ trực tiếp để nhận báo giá chính xác theo thời điểm hiện tại)
Giá ván có thể thay đổi theo thời gian, quý khách hàng có nhu cầu liên hệ trực tiếp để nhận báo giá chính xác theo thời điểm và ưu đãi chiết khấu khác.
| Mô Tả | Thông Số |
| Kích thước: | 1220mm x 2440mm |
| Độ dày: | 15mm (dung sai +/- 0,5mm) |
| Nguyên liệu gỗ: | Gỗ rừng trồng: Keo, Cao su, bạch đàn |
| Keo: | Keo chống nước Melamine or Phenolic. |
| Loại Phim | Dynea phenolic film nâu or đen |
| Định lượng phim: | > 130 g/m2 |
| Lực tách lớp: | 0.85 -2.0 Mpa |
| Thời gian đun sôi không tách lớp: | >10 h |
| Tỷ trọng: | ~ 600 kg/m3 |
| Độ ẩm: | <12% |
| Modul đàn hồi E: | Chiều dọc: > 6700 Mpa Chiều ngang: > 5600 Mpa |
| Cường độ uốn: | Chiều dọc: > 27 Mpa Chiều ngang: > 19 Mpa |
| Lực ép ruột ván: | 150 tấn/m2 |
| Xử lý cạnh ván: | Sơn keo chống thấm nước. |
| Số lần tái sử dụng: | ~ 7 lần. |
Sử dụng ván phủ phim giúp tiết kiệm được chi phí, nhân công xây dựng và thời gian tối đa mà vẫn đảm bảo được chất lượng và tiến độ công trình nhờ 8 ưu điểm sau đây:
Bên cạnh những ưu điểm vượt trội của ván phủ phim kể trên, chúng còn có một vài nhược điểm nhỏ cần lưu ý:
Trong xây dựng, ván phủ phim còn có các tên gọi khác là ván khuôn đúc bê tông, ván phim xây dựng hay Ván ép cốp pha, (trong xây dựng có nhiều tài liệu chuyên môn gọi là hệ ván khuôn, bao gồm cả thành phần chịu lực lẫn ván khuôn). Ván khuôn bê tông thường được người Việt gọi là Ván ép cốp pha, có nguồn gốc từ tiếng Pháp là Coffrage. Trong tiếng Anh gọi là Form-work (công tác ván khuôn).
Ván ép plywood được phát minh lần đầu từ khoảng 3400 năm trước Công nguyên bởi các Mesopotamians cổ đại. Cấu tạo từ nhiều lớp gỗ mỏng gắn lại với nhau để tạo thành một lớp ván dày.
Ván ép hiện đại được phát minh và sử dụng từ thế kỷ 19. Bởi nhà khoa học Immanuel Nobel cha đẻ của Alfred Nobel (người đã thành lập ra giải thưởng Nobel) . Ông đã nhận ra rằng một vài lớp mỏng của gỗ hoàn toàn có thể kết hợp lại với nhau. Tao ra một lớp ván dày sẽ mạnh hơn một tấm ván gỗ nguyên khối thông thường. Ông cũng chính là người đã phát minh ra máy tiện quay được sử dụng trong công đoạn bóc độn ván ép.
Thành phần chính cấu thành lên tấm ván phủ phim là lõi Gỗ, Keo liên kết và Phim chống nước.
Các loại ván ép phủ phim 15mm, 12mm hay 18mm có độ dày khác nhau, nhưng chúng đều có thành phần cấu tạo như nhau.
Lõi gỗ hay phôi ván của tấm ván được cấu tạo từ các lớp độn gỗ bóc mỏng có độ dày từ 1,5 – 2mm. Gỗ nguyên liệu là các loại gỗ thuộc dòng gỗ cứng Hardwood như: Keo, bạch đàn, bạch dương, cao su… Có độ bền chắc cũng như chất lượng gỗ rất cao.
Các lớp độn sẽ được xếp theo hướng vuông góc với nhau, cùng số lớp lẻ là 9 cho loại dày 12mm, 11 lớp cho loại ván ép phủ phim 15mm và 13 lớp cho loại ván dày 18mm.
Các loại gỗ nguyên liệu được khai thác làm ván ép phủ phim 15mm đều có nguồn gốc rõ ràng từ các cánh rừng trồng, có giấy phép khai thác. Điều này loại bỏ được việc khai thác các cánh rừng nguyên sinh, giúp bảo vệ môi trường.
Ván ép phủ phim sử dụng keo WBP (viết tắt của “Water Boil Proof” có nghĩa là “không thấm trong nước sôi”). Sử dụng keo WBP cho ván ép phủ phim 15mm có thể tiếp xúc với các điều kiện tự nhiên ngoài trời, nước mưa, độ ẩm cao trong một thời gian dài mà không hề bị tách lớp.
Keo WBP không phải là tên gọi của một loại keo cụ thể, mà là tính năng đặc trưng của nó. Bất kỳ loại keo nào có thuộc tính “chống tách lớp trong nước sôi” thì loại keo đó được gọi là keo WBP. Và các loại keo WBP phổ biến được sử dụng làm ván phủ phim là Melamine và Phenolic tùy theo yêu cầu chất lượng.
Được gọi là ván ép phủ phim sở dĩ là do sản phẩm này được ép các lớp phim chống thấm nước lên bề mặt tấm ván. Là một loại màng giấy mỏng được cán keo Phenolic, có tác dụng chống thấm nước, tạo độ láng mịn, giúp giảm trầy xuớc và bảo vệ lõi ván trong suốt quá trình sử dụng.
Bề mặt phim có màu đen hoặc nâu, các loại ván ép phủ phim 15mm cao cấp thường sử dụng loại phim Dynea và Stora Enso. Là những thương hiệu phim phenolic cao cấp, được nhập khẩu từ nước ngoài.
Để tạo ra một sản phẩm ván ép phim 15mm hoàn thiện, với sự hỗ sợ của các loại máy móc hiện đại và những công nhân lành nghề. Quy trình sản xuất ván phủ phim tại nhà máy cần trải qua 3 giai đoạn phức tạp sau:
Keo là thành phần vô cùng quan trọng, giúp cấu thành lên độ bền liên kết và chống thấm nước của tấm ván ép phủ phim 15mm. Keo sử dụng cho ván phủ phim là keo WBP (melamine hoặc Phenolic). Giúp chống lại các điều kiện tự nhiên ngoài trời, nước mưa, độ ẩm cao trong khoảng thời gian rất dài ( hoặc có thể là vĩnh viễn) mà không bị tách lớp.
Để kiểm tra chất lượng keo trong ván phủ phim, chỉ cần đem mẫu vật đun trong nước sôi và bấm giờ xem thời gian tách lớp của miếng ván.
Nguyên liệu gỗ cấu thành lên tấm ván phủ phim là: Keo, bạch đàn, cao su.. thuộc dòng gỗ cứng “Hardwood”. Có độ bền cơ học dẻo dai, chống chịu được với thời tiết khắc nghiệt, ít cong vênh và bị giãn nở nên chất lượng rất ổn định. Với điều kiện khí hậu của Việt Nam, các loại cây gỗ này dễ phát triển và được trồng phổ biến.
Ruột ván phủ phim được chia thành 3 loại chính theo thứ tự chất lượng giảm dần là A, B, C. Ruột ván tốt sẽ có ít mắt chết màu đen, sâu mục cho chất lượng tấm ván cao.
Để kiểm tra chất lượng lõi ván ép phủ phim 15mm, cần cắt sẻ tấm ván. Nếu ruột càng khít, chắc thì chất lượng càng cao và ngược lại nếu có nhiều lỗ rỗng, bộng nhỏ thì chất lượng ván sẽ kém.
Tấm ván phủ phim có chất lượng tốt, thân ván cứng cáp và chắc chắn được làm từ nguyên liệu gỗ tốt sẽ có trọng lượng cao.
Để tăng số lần luân chuyển, tái sử dụng ván phủ phim cần lưu ý bảo quản ván trong suốt quá trình sử dụng: