Ván Ép Phủ Phim
Chung tay bảo vệ môi trường – Cam kết sử dụng 100% nguồn nguyên liệu gỗ rừng trồng, nhằm hạn chế nạn chặt phá rừng nguyên sinh. Keo đặc chủng chịu nước WBP – Melamine từ 12% hoặc Phelonic theo yêu cầu, tái sử dụng từ 6 lần thân thiện hơn với môi trường.
Ván Ép Phủ Phim 15mm
- Kích Thước: 1220 x 2440 mm.
- Dung Sai +/- 0,5mm
- Trọng Lượng: ≈ 25 kg/Tấm.
- Nguyên Liệu: Gỗ cứng Hardwood
- Keo: 100% WBP
- Film: Dynea phenolic film.
- Định Lượng Film: > 130g/m2
Since 1995
Chất Lượng Tạo Thành Công
- Chống bám dính, bê tông phẳng tiết kiệm công xây chát.
- Trọng lượng nhẹ dễ di chuyển, lắp đặt, giảm thời gian thi công.
- Tái sử dụng nhiều lần, mang lại hiệu quả kinh tế cao.
- Chống nước, chịu lực tốt, dễ dàng cắt xẻ.
- Giá chỉ từ 280k/tấm
Nhà Máy Sản Xuất
Nhà máy sản xuất rộng 10.000m2 cho công suất trên 3.500 tấm/ngày, đáp ứng mọi nhu cầu của quý đối tác.
Dây Chuyền Máy Móc
Dây Chuyền máy móc nhập khẩu tân tiến từ Đức và Nhật Bản cho ra đời những sản phẩm ván phủ phim có độ bền cực cao, tái sử dụng đến 10 lần.
Hệ Thống Kho Bãi
Hệ thống kho bãi 5000m2, nằm tại vị trí đầu cửa ngõ thủ đô thuận tiện cho giao thương, xuất nhập khẩu.
Ván ép phủ phim 15mm
Ván ép phủ phim 15mm là loại ván chuyên dụng trong các công trình xây dựng, được sử dụng làm ván khuôn đổ cốp pha. Tên gọi tiếng anh: “15mm Film Face Plywood”
Ngoài ra còn được sử dụng làm đồ nội thất, đóng tàu biển cùng nhiều ứng dụng khác.
1. Báo giá Ván ép phủ phim.
| Tên Sản Phẩm | Kích thước | Đơn giá (VNĐ/Tấm) |
| Ván phủ phim hàng A | 12 mm | 260.000 |
| 15 mm | 300.000 | |
| 18 mm | 360.000 | |
| Ván phủ phim hàng B | 12 mm | 250.000 |
| 15 mm | 290.000 | |
| 18 mm | 350.000 | |
| Ván phủ phim hàng C | 12 mm | 240.000 |
| 15 mm | 280.000 | |
| 18 mm | 330.000 |
Bảng báo giá ván ép phủ phim 2 mặt loại 1220 x 2440mm. Hàng giao tại kho nhà máy, chưa bao gồm VAT. (Bảng giá mang tính tham khảo, quý khách vui lòng liên hệ trực tiếp để nhận báo giá chính xác theo thời điểm hiện tại)
Giá ván có thể thay đổi theo thời gian, quý khách hàng có nhu cầu liên hệ trực tiếp để nhận báo giá chính xác theo thời điểm và ưu đãi chiết khấu khác.
2. Ứng dụng của Ván phủ phim:
- Ứng dụng trong các công trình xây dựng: Ván ép phủ phim 15mm chủ yếu được sử dụng trong xây dựng làm ván khuôn cốp pha. Với bề mặt ván rộng giúp tiệm kiệm được thời gian thi công. Độ phẳng mịn giúp bê tông có độ phẳng cao mà không cần tô chát lại.
- Trọng lượng của tấm ván khá nhẹ giúp dễ dàng di chuyển, và có tính linh động cao. Ván phủ phim cấu tạo từ gỗ có thể dễ dàng cắt sẻ, giúp quá trình lắp dựng cốp pha dễ dàng, thời gian tháo ván khuôn cũng nhanh do ván có độ chống bám dính tốt.
- Ứng dụng trong nội thất.: Do có khả năng chịu lực tốt, độ đàn hồi cao cùng khả năng chống chịu được nước tuyệt vời. Ván ép phủ phim được sử dụng làm sàn gác xép, vách ngăn nhà xưởng, đồ nội thất tiếp xúc với nước thường xuyên hoặc các công trình phụ trợ, sàn sân khấu ngoài trời, sàn container…
- Ứng dụng cho ngành công nghiệp đóng tàu: Không những ván phủ phim được sử dụng làm sàn tàu biển mà còn được dùng để đóng tàu, thuyền. Do có đặc tính nhẹ, độ bền cao, độ chịu lực và cường độ uống cao cùng khả năng chống chịu nước cực tốt, các loại ván ép hàng hải ngày càng được sử dụng rộng rãi.
3. Phương pháp cấu tạo:
- Nguyên liệu chế biến các loại ván ép phủ phim 15mm được khai thác từ các cánh rừng trồng ngắn ngày. Hoặc rừng cao su trồng nhằm khai thác mủ rộng lớn sau khi đã được khai thác hết mủ.
- Gỗ nguyên liệu sẽ được cắt khúc rồi lạng mỏng thành các tờ độn có kích thước từ 1,5mm đến 2mm sau đó được sấy khô.
- Độn khô được xếp với các lớp số lẻ là 7, 9, 11, 13 lớp. Được liên kết lại với nhau bằng keo chống nước chuyên dụng ( Phenolic hoặc Melamine tùy theo yêu cầu chất lượng).
- Sau đó được ép lại thành hình bằng các phương pháp ép nguội, ép nóng ở nhiệt độ cao cùng lực ép lớn.
- Cuối cùng ở khâu hoàn thiện ván ép được chà phẳng. Và phủ 1 lớp phim chống nước nhập khẩu Dynea Phenolic Surface Film (màu nâu hoặc màu đen).
4. Thông số kỹ thuật ván ép phủ phim:
| Mô Tả | Thông Số |
| Kích thước: | 1220mm x 2440mm |
| Độ dày: | 15mm (dung sai +/- 0,5mm) |
| Nguyên liệu gỗ: | Gỗ rừng trồng: Keo, Cao su, bạch đàn |
| Keo: | Keo chống nước Melamine or Phenolic. |
| Loại Phim | Dynea phenolic film nâu or đen |
| Định lượng phim: | > 130 g/m2 |
| Lực tách lớp: | 0.85 -2.0 Mpa |
| Thời gian đun sôi không tách lớp: | >10 h |
| Tỷ trọng: | ~ 600 kg/m3 |
| Độ ẩm: | <12% |
| Modul đàn hồi E: | Chiều dọc: > 6700 Mpa
Chiều ngang: > 5600 Mpa |
| Cường độ uốn: | Chiều dọc: > 27 Mpa
Chiều ngang: > 19 Mpa |
| Lực ép ruột ván: | 150 tấn/m2 |
| Xử lý cạnh ván: | Sơn keo chống thấm nước. |
| Số lần tái sử dụng: | ~ 7 lần. |
5. Ưu nhược điểm ván ép phủ phim 15mm:
5.1. Ưu điểm:
Sử dụng ván phủ phim giúp tiết kiệm được chi phí, nhân công xây dựng và thời gian tối đa mà vẫn đảm bảo được chất lượng và tiến độ công trình nhờ 8 ưu điểm sau đây:
- Giá ván ép phủ phim 15mm rẻ hơn 15% so với ván ép 18mm nhưng có hiệu quả sử dụng tương đương nhau.
- Khổ ván lớp phù hợp làm ván cốp pha trải sàn, hạn chế được các mối ghép.
- Bề Mặt ván phẳng mịn giúp bề mặt bê tông có độ hoàn thiện cao, tiết kiệm được nhân công tô trát vữa.
- Trọng lương tấm ván tương đối nhẹ , dễ dàng di chuyển, mang vác trên công trường.
- Đặc tính được sản xuất từ gỗ nên có thể dễ dàng cưa cắt, lắp đặt linh động với nhiều góc hình khác nhau.
- Có khả năng chịu lực tốt, đáp ứng được các yêu cầu về an toàn kết cấu trong xây dựng.
- Có khả năng cách nhiệt, chống bám dính tốt giúp dễ dàng tháo khuôn, tiết kiệm được thời gian thi công.
- Kết cấu cao, khả năng chống nước tốt giúp ván cốp pha có thể tái sử dụng nhiều lần.
5.2. Nhược Điểm:
Bên cạnh những ưu điểm vượt trội của ván phủ phim kể trên, chúng còn có một vài nhược điểm nhỏ cần lưu ý:
- Ván ép phủ phim 15mm sẽ khó bảo quản hơn các loại cốp pha bằng thép, nhôm và nhựa. Nên cần phải có kho chứa bảo quản riêng.
- Bề mặt hoàn thiện của bê tông sẽ giảm chất lượng theo số lần tái sử dụng.
- Có trọng lượng nặng hơn so với các loại cốp pha nhựa và nhôm.
- Chịu ảnh hưởng nhiều từ quá trình sử dụng và bảo quản của nhân công sử dụng. Có độ bền và độ chịu lực kém hơn cốp pha thép.
6. Lịch sử ra đời:
Trong xây dựng, ván phủ phim còn có các tên gọi khác là ván khuôn đúc bê tông, ván phim xây dựng hay Ván ép cốp pha, (trong xây dựng có nhiều tài liệu chuyên môn gọi là hệ ván khuôn, bao gồm cả thành phần chịu lực lẫn ván khuôn). Ván khuôn bê tông thường được người Việt gọi là Ván ép cốp pha, có nguồn gốc từ tiếng Pháp là Coffrage. Trong tiếng Anh gọi là Form-work (công tác ván khuôn).
Ván ép plywood được phát minh lần đầu từ khoảng 3400 năm trước Công nguyên bởi các Mesopotamians cổ đại. Cấu tạo từ nhiều lớp gỗ mỏng gắn lại với nhau để tạo thành một lớp ván dày.
Ván ép hiện đại được phát minh và sử dụng từ thế kỷ 19. Bởi nhà khoa học Immanuel Nobel cha đẻ của Alfred Nobel (người đã thành lập ra giải thưởng Nobel) . Ông đã nhận ra rằng một vài lớp mỏng của gỗ hoàn toàn có thể kết hợp lại với nhau. Tao ra một lớp ván dày sẽ mạnh hơn một tấm ván gỗ nguyên khối thông thường. Ông cũng chính là người đã phát minh ra máy tiện quay được sử dụng trong công đoạn bóc độn ván ép.
7. Thành phần cấu tạo:
Thành phần chính cấu thành lên tấm ván phủ phim là lõi Gỗ, Keo liên kết và Phim chống nước.
Các loại ván ép phủ phim 15mm, 12mm hay 18mm có độ dày khác nhau, nhưng chúng đều có thành phần cấu tạo như nhau.
7.1. Lõi gỗ.
Lõi gỗ hay phôi ván của tấm ván được cấu tạo từ các lớp độn gỗ bóc mỏng có độ dày từ 1,5 – 2mm. Gỗ nguyên liệu là các loại gỗ thuộc dòng gỗ cứng Hardwood như: Keo, bạch đàn, bạch dương, cao su… Có độ bền chắc cũng như chất lượng gỗ rất cao.
Các lớp độn sẽ được xếp theo hướng vuông góc với nhau, cùng số lớp lẻ là 9 cho loại dày 12mm, 11 lớp cho loại ván ép phủ phim 15mm và 13 lớp cho loại ván dày 18mm.
Các loại gỗ nguyên liệu được khai thác làm ván ép phủ phim 15mm đều có nguồn gốc rõ ràng từ các cánh rừng trồng, có giấy phép khai thác. Điều này loại bỏ được việc khai thác các cánh rừng nguyên sinh, giúp bảo vệ môi trường.
7.2. Keo liên kết.
Ván ép phủ phim sử dụng keo WBP (viết tắt của “Water Boil Proof” có nghĩa là “không thấm trong nước sôi”). Sử dụng keo WBP cho ván ép phủ phim 15mm có thể tiếp xúc với các điều kiện tự nhiên ngoài trời, nước mưa, độ ẩm cao trong một thời gian dài mà không hề bị tách lớp.
Keo WBP không phải là tên gọi của một loại keo cụ thể, mà là tính năng đặc trưng của nó. Bất kỳ loại keo nào có thuộc tính “chống tách lớp trong nước sôi” thì loại keo đó được gọi là keo WBP. Và các loại keo WBP phổ biến được sử dụng làm ván phủ phim là Melamine và Phenolic tùy theo yêu cầu chất lượng.
- Ván ép sử dụng keo Melamine có thể được chịu được trong nước đun sôi từ 4 – 8 giờ, hoặc có thể lên đến trên 10h tùy thuộc vào chất lượng và tỷ lể melamine.
- Ván phủ phim sử dụng keo Phenolic sẽ có chất lượng và giá thành cao hơn keo Melamine. Loại ván sử dụng keo Phenolic chống tách lớp trong nước đun sôi từ 24 – 72 giờ.
7.3. Phim chống nước.
Được gọi là ván ép phủ phim sở dĩ là do sản phẩm này được ép các lớp phim chống thấm nước lên bề mặt tấm ván. Là một loại màng giấy mỏng được cán keo Phenolic, có tác dụng chống thấm nước, tạo độ láng mịn, giúp giảm trầy xuớc và bảo vệ lõi ván trong suốt quá trình sử dụng.
Bề mặt phim có màu đen hoặc nâu, các loại ván ép phủ phim 15mm cao cấp thường sử dụng loại phim Dynea và Stora Enso. Là những thương hiệu phim phenolic cao cấp, được nhập khẩu từ nước ngoài.
8. Quy trình sản xuất ván ép phủ phim:
Để tạo ra một sản phẩm ván ép phim 15mm hoàn thiện, với sự hỗ sợ của các loại máy móc hiện đại và những công nhân lành nghề. Quy trình sản xuất ván phủ phim tại nhà máy cần trải qua 3 giai đoạn phức tạp sau:
Giai đoạn 1.
- Sơ chế gỗ nguyên liệu: Các cây gỗ sau khi khai thác được loại bỏ phần vỏ cây và cắt khúc.
- Bóc Độn: Gỗ nguyên liệu sau đó được đưa vào loại máy bóc chuyên dụng để bóc thành từng tấm veneer có độ dày từ 1,5mm đến 2mm.
- Sấy: Độn sau khi được bóc sẽ chuyển vào lò sấy khô với nhiệt độ và thời gian tương thích, giúp keo liên kết tốt hơn, làm tăng khả năng chống mối mọt, cong vênh.
Giai đoạn 2.
- Lăn Keo: Độn sẽ được phân loại sau đó lăn keo chuyên dụng WBP.
- Xếp Ván: Công nhân xếp các lớp độn vuông góc với nhau để tăng tính đàn hồi, khả năng chịu lực trên băng chuyền. Với loại ván ép phủ phim 15mm số lớp độn thường là 7 hoặc 11 tùy độ dày của độn.
- Ép Nguội: Phôi sau khi đạt kích thước và độ dày được đưa vào máy ép nguội khoảng 5 giờ để định hình tấm ván.
- Ép Nóng: Ở bước tiếp theo phôi ván được vá sửa các lỗi trên bề mặt và đưa vào máy ép nóng với nhiệt độ trên 140°C, thời gian ép trên 50 phút. Là bước rất quan trọng giúp tấm ván có độ liên kết, độ chịu lực đạt tiêu chuẩn.
Hoàn thiện.
- Hoàn thiện thô: Phôi ván sau đó được công nhân xử lý thô, tại công đoạn này bao gồm: cắt cạnh theo khổ tiêu chuẩn, xử lý bả cạnh, bả mặt rồi chà nhám phẳng bề mặt tấm ván.
- Ép Phim: Phôi ván hoàn thiện thô sẽ được phủ lớp film Dynea phenolic chuyên dụng bằng máy ép nóng trong khoảng thời gian từ 15 – 25 phút, giúp tạo bề mặt bóng mịn, chống nước tuyệt đối.
- Hoàn Thiện sản phẩm: Công đoạn cuối tấm ván ép phủ phim 15mm được lọc phân loại chất lượng, tiếp theo 4 cạnh ván sẽ được sơn phủ lớp keo chống thấm nước. Sau đó được đóng thành các kiện và được đem đi bảo quản trong kho hàng.
9. Kiểm tra chất lượng ván phủ phim:
9.1. Kiểm tra chất lượng keo.
Keo là thành phần vô cùng quan trọng, giúp cấu thành lên độ bền liên kết và chống thấm nước của tấm ván ép phủ phim 15mm. Keo sử dụng cho ván phủ phim là keo WBP (melamine hoặc Phenolic). Giúp chống lại các điều kiện tự nhiên ngoài trời, nước mưa, độ ẩm cao trong khoảng thời gian rất dài ( hoặc có thể là vĩnh viễn) mà không bị tách lớp.
Để kiểm tra chất lượng keo trong ván phủ phim, chỉ cần đem mẫu vật đun trong nước sôi và bấm giờ xem thời gian tách lớp của miếng ván.
- Ván sử dụng keo melamine chịu được trong nước đun sôi tối thiểu từ 4 – 8 giờ, hoặc trên 10h tùy thuộc vào chất lượng keo.
- Ván phủ phim dùng keo Phenolic chống tách lớp trong nước đun sôi từ 24 – 72 giờ.
9.2. Kiểm tra chất lượng lõi ván gỗ.
Nguyên liệu gỗ cấu thành lên tấm ván phủ phim là: Keo, bạch đàn, cao su.. thuộc dòng gỗ cứng “Hardwood”. Có độ bền cơ học dẻo dai, chống chịu được với thời tiết khắc nghiệt, ít cong vênh và bị giãn nở nên chất lượng rất ổn định. Với điều kiện khí hậu của Việt Nam, các loại cây gỗ này dễ phát triển và được trồng phổ biến.
Ruột ván phủ phim được chia thành 3 loại chính theo thứ tự chất lượng giảm dần là A, B, C. Ruột ván tốt sẽ có ít mắt chết màu đen, sâu mục cho chất lượng tấm ván cao.
Để kiểm tra chất lượng lõi ván ép phủ phim 15mm, cần cắt sẻ tấm ván. Nếu ruột càng khít, chắc thì chất lượng càng cao và ngược lại nếu có nhiều lỗ rỗng, bộng nhỏ thì chất lượng ván sẽ kém.
9.3. Kiểm tra khối lượng ván
Tấm ván phủ phim có chất lượng tốt, thân ván cứng cáp và chắc chắn được làm từ nguyên liệu gỗ tốt sẽ có trọng lượng cao.
- Trọng lượng tấm ván ép phủ phim 15mm ở khổ ván 1220 x 2440 mm là: ~27 kg (Tuỳ thuộc loại gỗ nguyên liệu)
- Tỷ trọng đạt trên 600 kg/m3
10. Cách bảo quản và sử dụng ván phủ phim:
Để tăng số lần luân chuyển, tái sử dụng ván phủ phim cần lưu ý bảo quản ván trong suốt quá trình sử dụng:
- Bảo quản ván phủ phim ở những nơi thoáng mát, có mái che và xếp ván trên bề mặt phẳng và những điểm cao chống ngập nước.
- Loại bỏ đinh vít, vệ sinh sạch bê tông trên bề mặt tấm ván sau mỗi lần sử dụng, để bề mặt ván ráo nước trước khi xếp chồng lại.
- Các đường cắt sẻ cần được sơn phủ các loại sơn, keo chống nước.
- Dùng sơn hoặc keo chống nước để khắc phục các lỗ đinh vít, lỗi trầy xước lớn trên bề mặt ván ép phủ phim 15mm trong quá trình sử dụng.
