Ván Phủ Phim

Chung Tay Bảo Vệ Môi Trường.

Cam kết sử dụng 100% nguồn nguyên liệu gỗ rừng trồng, nhằm hạn chế nạn chặt phá rừng nguyên sinh. Keo đặc chủng chịu nước WBP – Melamine từ 12% hoặc Phelonic theo yêu cầu, tái sử dụng nhiều lần thân thiện hơn với môi trường.

Ván ép phủ phim Tú Anh 68 Plywood

Ván Ép Phủ Phim 12mm

Giá từ 230.000₫

Đặt Mua

Ván Ép Phủ Phim 15mm

Giá từ 280.000₫

Đặt Mua

Ván Ép Phủ Phim 18mm

Giá từ 340.000₫

Đặt Mua

Ván ép phủ phim Tu Anh 68

Nhà máy sản xuất ván ép phủ phim vanphuphimvn.com  tiền thân là Công ty TNHH chế biến lâm sản Bỉnh Thị, hoạt động từ những năm 1995, cung cấp các loại gỗ xây dựng, cốp pha xà gồ. Nay với gần 30 năm kinh nghiệm trong nghề, nhà máy sản xuất vanphuphimvn.com đã có cơ hội hợp tác cùng nhiều đại lý, nhà thầu xây dựng lớn trên khắp cả nước.

Giới Thiệu Về Nhà Máy

Thông Số Kỹ Thuật.

  • Kích Thước (mm): 1220 x 2440, dày 12, 15, 18mm { Dung sai ± 0,5mm }
  • Trọng Lượng: ≈ 22 kg/tấm ( 12mm ), ≈ 27 kg/tấm ( 15mm ),≈ 31 kg/tấm ( 18mm ),
  • Nguyên Liệu: Gỗ cứng Hardwood ( keo, bạch đàn…)
  • Keo liên kết: 100% WBP ( melamine, phenolic )
  • Film: Dynea phenolic film ( màu đen hoặc nâu đỏ )
  • Định Lượng Film: > 130g/m2
  • Thời gian đun sôi không tách lớp: >10 h (tuỳ loai keo)
  • Lực tách lớp: 0.85 -2.0 Mpa
  • Tái sử dụng từ 6 lần.
Nhận Báo Giá Đại Lý

Since 1995

Chất Lượng Tạo Thành Công

  • Chống bám dính, bê tông phẳng tiết kiệm công xây chát.
  • Trọng lượng nhẹ dễ di chuyển, lắp đặt, giảm thời gian thi công.
  • Tái sử dụng nhiều lần, mang lại hiệu quả kinh tế cao.
  • Chống nước, chịu lực tốt, dễ dàng cắt xẻ.
  • Giá chỉ từ 230k/tấm
Đặt Mua Ngay
Đăng ký nhận báo giá và những ưu đãi mới nhất của chúng tôi.

Thông Tin Cập Nhật Liên Tục Hàng Ngày!

Gửi Yêu Cầu

          Ván phủ phim:

            Là loại vật liệu có độ chịu lực, đàn hồi và chống nước cao, với giá thành phải chăng nên ván phủ phim được sử dụng rất phổ biến ở trong nước và nước ngoài. Ván ép phủ phim có công dụng làm ván lót sàn tàu biển, containe, lót sàn nhà xưởng, gác xép.. Và đặc biệt được ứng dụng chủ yếu trong ngành xây dựng làm cốp pha vì những đặc điểm vượt trội khó thay thế.

  • Tên gọi phổ thông: Ván ép phủ phim, ván ép cốp pha, ván khuôn phủ phim, ván phim xây dựng…
  • Tên tiếng anh: Film Faced Plywood, Concrete Plywood, WBP Film Faced Plywood, Formwork Plywood..

1. Đặc điểm cấu tạo:

            Được khai thác từ các loại cây rừng trồng ngắn ngày, sau đó lạng mỏng và được xếp, liên kết lại với nhau bằng loại keo chống nước chuyên dụng (100% WBP – Phenolic, Melamine, Ure Fomandehit). Sau đó phôi ván được ép thành hình bằng các phương pháp ép nguội, ép nóng ở nhiệt độ trên 1400 °C. Cuối cùng sản phẩm ván phủ phim hoàn thiện được chà phẳng và phủ 1 lớp Phim nhập khẩu: Dynea Phenolic Surface Film 40g/ m2 (màu nâu hoặc đen).

2. Thông số kỹ thuật ván phủ phim:

Mô Tả

Thông Số

Kích thước thông dụng: 1220 x 2440mm hoặc đặt theo yêu cầu.
Độ dày: 9, 12, 15, 18, 21, 25mm (dung sai +/- 0,5mm)
Cốt, lõi ván: Các loại cây gỗ như: Cao su, bạch đàn, keo, gỗ tạp…
Loại keo: Keo chịu nước Melamine, Phenolic.
Phim phủ bề mặt: Dynea phenolic film.
Định lượng phim: > 130 g/m2
Lực tách lớp: 0.85 -2.0 Mpa
Thời gian đun sôi không tách lớp: >10 h
Tỷ trọng: ~ 550 kg/m3
Độ ẩm: <13%
Modul đàn hồi E: Chiều dọc:     > 6700 Mpa

Chiều ngang: > 5600 Mpa

Cường độ uốn: Chiều dọc:     > 27 Mpa

Chiều ngang: > 19 Mpa

Thời gian đun sôi: >10 h
Lực ép ruột ván: 150 tấn/m2
Số lần tái sử dụng: 8 lần.

3. Phân loại ván phủ phim:

            Tuỳ thuộc vào chất lượng từ ruột ván đến keo mà giá thành của các tấm ván ép phủ phim sẽ khác nhau.

    1. Ruột ván: Hay còn gọi là độn, chất lượng ruột ván được chia làm 3 loại A, B, C:
    • Loại A: được nối tốt đa 4 tấm theo chiều dài, cốt lạng được sấy trong 30 phút, ép nhiệt 30 phút. Cốt còn được chọn lọc từ phần lõi gỗ ít mắt, sâu để tránh bị rỗng (bộng).
    • Loại B: được nối tốt đa 8 tấm theo chiều dài. Gỗ nguyên liệu được sấy trong 20 phút, ép nhiệt 20 phút để đảm không cong vênh, mối mọt.
    • Loại C: Không giới hạn các mối nối, độn được sấy trong 15 phút, ép nhiệt 15 phút. Ruột có nhiều lỗ rỗng do nguyên liệu là phần có nhiều mắt.

    1. Keo liên kết:

    • Phelonic: Được ưu tiên sử dụng vì có khả năng chịu nước cực cao. Lực liên kết giữa các lớp gỗ tốt, ván ép phủ phim có thể đun sôi trên 10 tiếng không bị tách lớp.
    • Melamine: Có giá thành rẻ hơn keo Phelonic, nhưng khả năng chịu nước kém hơn. Có thể chịu được nước sôi trong 4 tiếng.
    • Keo Urea formaldehyde: rất ít khi được sử dụng nguyên chất, mà thường được trộn với Melamine.
    1. Film: là phần màng nhựa được phủ ngoài cùng của tấm ván, chia làm 2 loại:
    • Film nâu: được nhập khẩu từ nhà sản xuất film cốp pha hàng đầu thế giới ở Phần Lan.
    • Film đen: được nhập khẩu chủ yếu từ Hàn Quốc, Malaysia và Trung Quốc.

4. Ưu điểm:

            Được ứng dụng rộng rãi trong ngành xây dựng, ván ép phủ phim được sủ dụng làm cốp pha đổ sàn, đúc cột hoặc đà. Với những đặc tính nổi trội như:

    • Hiệu quả kinh tế cao do ván phủ phim có giá thành phải chăng, tái sử dụng được trên 8 lần.
    • Tiết kiệm được chi phí thi công và nhân công do có trọng lượng nhẹ, dễ di chuyển. Dễ dàng cưa cắt, liên kết thuận tiện cho việc sử dụng và rút ngắn thời gian thi công.
    • Đáp ứng được nhiều tính năng an toàn trong thi công do có khả năng chịu lực tốt, thời gian ngâm nước cao mà không bị biến dạng, mục nát hay mối mọt.
    • Diện tích tiếp diện rộng và phẳng giúp bề mặt bê tông có độ hoàn thiện tốt, không cần tô trát vữa lại.

5. Nhược Điểm ván ép phủ phim:

            Bên cạnh các ưu điểm vượt trội kể trên, các loại ván phủ phim còn có 1 số nhược điểm như:

    • Cần có kho chứa để bảo quản, ván ép phủ phim sẽ khó bảo quản hơn các loại cốp pha thép, nhôm và nhựa.
    • Bề mặt giảm chất lượng theo số lần tái sử dụng. Chịu ảnh hưởng nhiều do nhân công sử dụng và bảo quản chưa đúng cách.
    • Có độ bền, độ chịu lực kém hơn cốp pha thép.
    • Nặng hơn so với các loại cốp pha nhựa và nhôm.

6. Quy trình sản xuất ván phủ phim:

            Để tạo ra được một sản phẩm ván phủ phim hoàn thiện, phải trải qua rất nhiều công đoạn phức tạp, với sự hỗ sợ của các loại máy móc tân tiến được nhập khẩu từ Nhật Bản và Đức. Quy trình sản xuất ván phủ phim tại nhà máy Hoà Tuấn Plywood trải qua các bước sau:

    1. Sơ Chế: Các cây gỗ rừng được sơ chế bỏ phần vỏ cây và cắt khúc.
    2. Bóc Lạng: Gỗ sau đó được đưa vào máy chuyên dụng để bóc thành từng tấm veneer hay được gọi là Độn có độ dày từ 1,2mm.
    3. Sấy: Độn sau khi được bóc sẽ cho vào lò xấy với nhiệt độ tương thích, giúp keo liên kết tốt, làm tăng khả năng chống mối mọt, cong vênh.
    4. Lăn Keo: Độn được phân loại sau đó đem đi lăn keo chuyên dụng Phelonic.
    5. Xếp Ván: Công nhân xếp các lớp độn theo chiều vân gỗ để tăng tính đàn hồi, khả năng chịu lực trên băng chuyền.
    6. Ép Nguội: Dây chuyền đưa phôi vào máy ép nguội để định hình tấm ván.
    7. Ép Nóng: Ở bước tiếp theo phôi được đưa vào máy ép nóng với nhiệt độ trên 1400°C, thời gian ép đến 30 phút. Là bước rất quan trọng giúp phôi có độ liên kết, độ chịu lực đạt tiêu chuẩn.
    8. Hoàn thiện thô: Phôi sau khi được ép nóng đạt tiêu chuẩn sẽ được công nhân xử lý thô, tại công đoạn này bao gồm bả mặt, cắt cạnh theo khổ tiêu chuẩn, xử lý cạnh và chà nhám phẳng bề mặt ván.
    9. Phủ Phim: Phôi sau khi được hoàn thiện sẽ được phủ lớp film Dynea phenolic chuyên dụng bằng máy ép nóng, giúp tạo bề mặt trơn bóng, chống nước tuyệt đối.
    10. Hoàn Thiện: Công đoạn cuối tấm ván ép phủ phim được lọc phân loại, tiếp theo 4 cạnh ván sẽ được sơn phủ lớp keo phelolic chống thấm. Sau đó được đóng thành các kiện và được bảo quản trong kho hàng riêng.

7. Cách bảo quản và sử dụng ván phủ phim:

    • Bảo quản ván phủ phim tại nơi thoáng mát, có mái che và xếp ván trên bề mặt phẳng.
    • Bốc xếp ván đặt nằm theo bề mặt phẳng ván không đặt đứng.
    • Loại bỏ đinh, vít và làm sạch bê tông trên bề mặt ván sau mỗi lần sử dụng, để bề mặt ván khô nước trước khi xếp lại.
    • Các đường cắt ván cần được sơn phủ các loại sơn, keo chống nước để tăng độ bền.
    • Dùng sơn hoặc keo chống nước để khắc phục các lỗ đinh vít, lỗi trầy xước lớn trên bề mặt ván phủ phim trong quá trình sử dụng. Để hạn chế việc thấm hút nước cho lần sử dụng tiếp theo, tăng độ bền cho ván cốp pha phủ phim.

8. Cách kiểm tra chất lượng ván phủ phim:

            Kiểm tra chất lượng của các tấm ván phủ phim bằng cách đem đi đo đạc kiểm định khá mất thời gian, thì ngoài ra chúng ta có thể kiểm định chất lượng ván bằng các cách thủ công như sau:

    • Phần ruột ván được chế biến từ các dòng gỗ cứng (Hardwood) nên có tỷ trọng cao, cân nặng của các tấm ván phủ phim chất lượng tốt ở khổ ván 1220 x 2440 là: ~ 31kg (18mm), ~ 25kg (15mm), ~20kg (12mm), hoặc ~ 550kg/m3.
    • Đem ván luộc trong nước sôi để kiểm tra chất lượng ván. Với các loại film và keo chống nước Phelonic, có thể đem luộc trong nước sôi đến 10 tiếng ta mới thấy sự phân rã.
    • Kiểm tra chất lượng ruột các loại A, B, C bằng cách cắt, xẻ tấm ván xem có nhiều các lỗ bộng, rỗng không.

9. Báo giá ván ép phủ phim:

            Giá ván ép phủ phim sẽ thuỳ thuộc vào loại ruột ván, loại film và chất lượng loại keo chống nước. Và dựa vào thời điểm giá nguyên liệu đầu vào lên xuống mà giá ván sẽ có  thay đổi. Kính mời quý đối tác tham khảo bảng giá ván cốp pha phủ phim sau:

Tên sản phẩm Kích thước Đơn Giá (VNĐ/Tấm)
Ván phủ phim loại A 1220 x 2440 x 12mm 260.000
1220 x 2440 x 15mm 300.000
1220 x 2440 x 18mm 360.000
Ván phủ phim loại B 1220 x 2440 x 12mm 250.000
1220 x 2440 x 15mm 290.000
1220 x 2440 x 18mm 350.000
Ván phủ phim loại C 1220 x 2440 x 12mm 240.000
1220 x 2440 x 15mm 280.000
1220 x 2440 x 18mm 330.000

            Để nhận báo giá chi tiết các loại ván phủ phim, ván ép cốp pha theo thời điểm thực quý đối tác vui lòng để lại thông tin liên hệ trong mục Liên Hệ, hoặc gọi điện theo số hotline: 0966.467.895

Tú Anh 68 Plywood cam kết luôn đem tới tay khách hàng những sản phẩm uy tín, chất lượng, giá tại nhà máy sản xuất. Xin chân thành cảm ơn!

Đọc Toàn Bộ Bài Viết