Ván Ép Phủ Phim Tu Anh 68 Plywood
Chung tay bảo vệ môi trường – Cam kết sử dụng 100% nguồn nguyên liệu gỗ rừng trồng, nhằm hạn chế nạn chặt phá rừng nguyên sinh. Keo đặc chủng chịu nước WBP – Melamine từ 12% hoặc Phelonic theo yêu cầu, tái sử dụng từ 6 lần thân thiện hơn với môi trường.
Ván Ép Phủ Phim 12mm
- Kích Thước: 1220 x 2440 mm.
- Dung Sai +/- 0,5mm
- Trọng Lượng: ≈ 21 kg/Tấm.
- Nguyên Liệu: Gỗ cứng Hardwood
- Keo: 100% WBP
- Film: Dynea phenolic film.
- Định Lượng Film: > 130g/m2
Since 1995
Chất Lượng Tạo Thành Công
- Tái sử dụng từ 6 lần.
- Lực tách lớp: 0.85 -2.0 Mpa
- Thời gian đun sôi không tách lớp: >10 h (tuỳ loai keo)
- Độ ẩm: < 10%
- Giá chỉ từ 230k/tấm
Nhà Máy Sản Xuất
Nhà máy sản xuất rộng 10.000m2 cho công suất trên 3.500 tấm/ngày, đáp ứng mọi nhu cầu của quý đối tác.
Dây Chuyền Máy Móc
Dây Chuyền máy móc nhập khẩu tân tiến từ Đức và Nhật Bản cho ra đời những sản phẩm ván phủ phim có độ bền cực cao, tái sử dụng đến 10 lần.
Hệ Thống Kho Bãi
Hệ thống kho bãi 5000m2, nằm tại vị trí đầu cửa ngõ thủ đô thuận tiện cho giao thương, xuất nhập khẩu.
Ván ép phủ phim 12mm
- Tên tiếng anh: Film Faced Plywood, Formwork Plywood, WBP Film Faced Plywood, Concrete Plywood…
- Tên gọi phổ thông: Ván ép phủ phim, ván ép cốp pha, ván khuôn phủ phim, ván phim xây dựng…
Ván ép phủ phim ra đời nhằm thay thế các loại cốp pha sắt, cốp pha nhựa và nhôm. Với giá thành rẻ, tính ứng dụng cao, có nhiều ưu điểm vượt trội, các loại ván ép phủ phim 12mm ngày càng được sử dụng phổ biến trong các công trình xây dựng.
Giá ván phủ phim
| Sản Phẩm | Kích thước
(1220 x 2440mm) |
Đơn giá (VNĐ/Tấm) |
| Ván ép phủ phim loại A | 12 mm | 260.000 |
| 15 mm | 300.000 | |
| 18 mm | 360.000 | |
| Ván ép phủ phim loại B | 12 mm | 250.000 |
| 15 mm | 290.000 | |
| 18 mm | 350.000 | |
| Ván ép phủ phim loại C | 12 mm | 240.000 |
| 15 mm | 280.000 | |
| 18 mm | 330.000 |
( Đơn giá tham khảo giao tại nhà máy, chưa bao gồm VAT)
Nhằm đáp ứng sản lượng và mở rộng thị trường kinh doanh, nhà máy sản xuất ván ép phủ phim công ty Tú Anh 68 Plywood liên tục tìm các đối tác là đại lý, có nhu cầu phân phối các sản phẩm ván phủ phim trên toàn quốc.
Để nhận báo giá chi tiết các loại ván ép phủ phim 12mm, ván ép cốp pha theo thời điểm thực. Quý đối tác vui lòng để lại thông tin liên hệ trong mục “Liên Hệ”, hoặc gọi điện theo số hotline bên dưới.
Thông số kỹ thuật ván ép phủ phim:
Kích thước ván ép phủ phim:
- Ván ép phủ phim thường có kích thước tiêu chuẩn là: 1220 x 2440mm
- Chiều dày: 12mm, 15mm và 18mm (dung sai 0.5mm)
- Các kích thước khác: 1250 x 2500, 1000 x 2000, độ dày 17, 21, 23mm hoặc đặt hàng kích thước theo yêu cầu.
Nguyên liệu gỗ:
- Các loại gỗ rừng trồng thuộc dòng Hardwood: Keo, cao su, bạch đàn…
- Phân loại chất liệu : AA, AB, BC (chất lượng giảm dần xếp theo A – B – C)
- Độ ẩm < 12%
Keo liên kết: (keo WBP)
- Melamine: chống tách lớp trong nước đun sôi tối thiểu từ 4 – 8 giờ, tối đa từ 10 – 20 giờ.
- Phenolin: chống tách lớp trong nước đun sôi tối thiết từ 24 giờ đến 72 giờ, hoặc có thể là vĩnh cửu tùy chất lượng.
Phim hoàn thiện bề mặt:
- Phim nhập khẩu màu nâu hoặc đen, tráng keo Phenolic 2 mặt.
- Định lượng phim: > 130 g/m2
Trọng lượng ván ép phủ phim:
- Tỷ trọng: ~ 600 kg/m3
- Ván ép phủ phim 18mm: trọng lượng khoảng 36~40 (±1) kg/tấm
- Ván phủ phim 15mm: trọng lượng đạt 27~34 (±1) kg/tấm
- Ván ép phủ phim 12mm: trọng lượng khoảng 20~23 (±1) kg/tấm
(Trọng lượng tùy thuộc vào nguồn gỗ nguyên liệu và độ ẩm)
Khả năng chịu tải ván phủ phim:
Khả năng chịu tải của tấm ván ép cốp pha liên quan đến độ dày, cường độ uốn và mô đun đàn hồi. Nhưng tùy thuộc vào chất lượng của nguyên liệu đầu vào, cùng thành phần keo sẽ cho ra các chỉ số tương đối.
| Phân loại theo độ dày | Mô đun đàn hồi (N / mm2) | Độ uốn tĩnh (N / mm2) |
| 12 mm | 3,5 × 103 | 25 |
| 15 mm | 4,0 × 103 | 30 |
| 18 mm | 4,5 x 103 | 35 |
Hiệu suất dán:
Cũng như khả năng chịu tải, hiệu suất dán cũng tùy thuộc và tỷ lệ pha trộn các thành phần keo. Bạn có thể tham khảo bảng chỉ số dưới đây:
| Phân loại theo độ dày | Cường độ (N / mm2) |
| 12mm | ≥ 1,00 N |
| 15mm | ≥ 0,80 N |
| 18mm | ≥ 0,70 N |
Ưu nhược điểm ván ép phủ phim 12mm:
Ưu điểm:
Sử dụng ván ép phủ phim 12mm giúp tiết kiệm chi phí, nhân công cùng thời gian tối đa mà vẫn đảm bảo được chất lượng và tiến độ các công trình xây dựng nhờ 8 ưu điểm sau đây:
- Giá ván ép phủ phim 12mm rẻ hơn 15% so với ván phủ phim 15mm nhưng có hiệu quả sử dụng tương đương.
- Kích thước tấm ván rộng phù hợp làm ván cốp pha trải sàn, hạn chế được các mối ghép nối.
- Bề mặt ván phẳng giúp bề mặt bê tông có độ hoàn thiện cao.
- Trọng lương tấm ván tương nhẹ vào khoàng ~22kg , dễ dàng mang vác, di chuyển trên công trường.
- Được sản xuất từ gỗ nên có thể cưa cắt, lắp đặt với nhiều góc hình khác nhau.
- Có khả năng chịu lực cao, đảm bảo yêu cầu về an toàn kết cấu.
- Độ chống bám dính của ván ép phủ phim 12mm giúp dễ dàng tháo khuôn.
- Ván phủ phim có thể tái sử dụng nhiều lần, giúp tiết kiệm chi phí.
Nhược điểm ván phủ phim:
- Ván ép phủ phim 12mm khó bảo quản hơn cốp pha sắt, nhôm và cốp pha nhựa. Trong quá trình sử dụng yêu cầu nhiều biện pháp bảo trì bảo dưỡng.
- Bề mặt hoàn thiện của bê tông giảm dần chất lượng theo số lần tái sử dụng nếu không được vệ sinh tốt.
- Có trọng lượng nặng hơn cốp pha nhựa và cốp pha nhôm.
- Có độ bền chắc và độ chịu lực kết cấu kém hơn cốp pha sắt.
Phương pháp sử dụng ván ép phủ phim hiệu quả:
Để sử dụng ván ép phủ phim 12mm hiệu quả, giúp tăng số lần tái sử dụng. Người sử dụng cần áp dụng một số phương pháp dưới đây giúp tiết kiệm chi phí và tính hiệu quả cho công trình của mình:
- Chỉ nên tháo ván khuôn cốp pha khi đã đủ thời gian tiêu chuẩn bê tông khô.
- Ngay sau khi tháo ván khuôn, cần phải vệ sinh sạch bề mặt ván. Loại bỏ bê tông bám trên bề mặt ván một cách nhẹ nhàng.
- Những vị trí bị trầy xước hoặc phần cạnh ván đã cắt sẻ cần được quét đè sơn chống nước lên.
- Ván ép phủ phim 12mm sau khi được tháo khuôn cần xếp gọn gàng ở nơi ít tiếp xúc với nước và các vật liệu khác rơi vãi lên.
- Hạn chế việc quăng, ném hay làm rơi ván phủ phim từ trên tầng cao xuống.
- Hạn chế khoan lỗ, đóng đinh lên bề mặt ván, các lỗ đinh cần đước bịt kín bằng xi măng hoặc keo chống nước.
- Cần có vị trí bảo quản ván phủ phim riêng, có mái che giúp tránh tiếp xúc trực tiếp với nắng mưa ngoài trời trong thời gian dài.

Lợi thế sản xuất ván ép phủ phim:
Việt Nam hiện cung cấp khoảng 1/4 số lượng ván ép xuất khẩu của thế giới, bao gồm các loại ván ép phủ phim, ván ép nội thất, ván ép bao bì…
Là một quốc gia nông nghiệp có nguồn tài nguyên gỗ dồi dào, có khí hậu môi trường phù hợp với sự phát triển của rất nhiều loại cây trồng. Được nhà nước khuyến khích phát triển trồng các loại rừng kinh tế, cùng nguồn nhân công tay nghề cao trong nước giá rẻ. Chính là lý do tại sao ván ép trong nước ta lại có sức cạnh tranh trên thị trường toàn cầu:
-
Cây gỗ keo làm lõi ván phủ phim:
Gỗ keo là loại cây kinh tế được trồng rộng rãi ở nước ta. Chính phủ Việt Nam ưu tiên và khuyến khích người dân trồng những cây gỗ này để ngăn sạt lở, lũ quét tại các vùng đồi núi, chống biến đổi khí hậu và bản thân những cây gỗ này cũng có thể được khai thác và bán cho các nhà máy ván ép với giá thành hợp lý. Ngoài ra còn có rất nhiều loại cây rừng trồng khác như cây cao su, bạch đàn, thông… Đó là ưu điểm lớn của chính sách một quốc gia nông nghiệp.
-
Lợi thế chuỗi cung ứng:
Chuỗi cung ứng sản xuất ván ép phủ phim 12mm được tập trung ở miền Bắc, Trung, Nam tại các tỉnh lân cận những thành phố lớn, có nhu cầu tiêu thụ ván lớn. Như Bắc Giang, Hà Nội, Nghệ An, Bình Dương… Các nhà máy lớn còn gần nguồn cung cấp gỗ, với trang thiết bị hiện đại, lực lượng nhân công lành nghề, chăm chỉ luôn sẵn sàng sản xuất.
-
Sản xuất hàng loạt:
Các nhà sản xuất luôn có thị trường nội địa rộng lớn, cũng như nguồn xuất khẩu luôn khan hàng do có thể cạnh tranh về giá. Nên hầu hết nhân công trong các nhà máy sản xuất ván phủ phim sẽ được chia thành các ca sản xuất liên tục ngày và đêm. Nhằm nâng cao năng xuất và tính hiệu quả, tận dụng tối đa công xuất của nhà máy.
-
Công nhân lành nghề:
Đây là một trong những lý do rất quan trọng, khiến thị trường ván phủ phim của Việt Nam ngày càng có nhiều thị phần trên thế giới. Công nhân có tay nghề cao thực hiện công việc nhanh hơn, họ biết cách kiểm soát chất lượng và giảm chi phí ở mỗi bước sản xuất.
Mẹo chọn mua ván ép phủ phim 12mm.
Ván ép phủ phim 12mm đang được sử dụng ngày một rộng rãi trong tất cả các công trình xây dựng. Ván phủ phim có chất lượng cao sẽ mang lại hiệu suất chi phí tốt hơn và độ ổn định trong quá trình sử dụng. Chất lượng của những tấm ván này luôn được các chủ đầu tư quan tấm, và làm thế nào để chọn mua được loại ván ép phủ phim 12mm chất lượng cao?
-
Kiểm tra bề mặt hoàn thiện tấm ván phủ phim:
Tấm ván ép phủ phim 12mm loại tốt có màu đen hoặc nâu đồng đều, in logo thương hiệu của nhà sản xuất rõ ràng. Nếu xuất hiện những mảng sơn lạ khác màu phim, thì rất có thể do nhà sản xuất sơn lên nhằm che đi những khuyết điểm trên bề mặt tấm ván. Ví dụ như: lỗi bong tróc hay trầy xước phim, cháy phim…
-
Kiểm tra kết cấu:
Là một điểm rất quan trọng để có thể đánh giá chất lượng tấm ván ép phủ phim 12mm. Khi đặt tấm ván phủ phim trên một mặt phẳng khác ván tốt sẽ không bị cong, không xuất hiện khe hở giữa các điểm tiếp xúc. Bề mặt của tấm ván phủ phim tốt sẽ phẳng và láng mịn. Ngược lại, nếu chất lượng ván kém thì sẽ cong vênh, mặt phim nham nhở không đồng đều và phồng rộp.
-
Số lượt độn được xếp:
Các tấm ván ép phủ phim 12mm có cùng độ dày như nhau, thì loại ván có nhiều lớp độn hơn sẽ có độ bền chắc, khả năng chịu lực cao hơn loại có ít lớp độn.
-
Kiểm tra cạnh ván:
Vết nứt ở cạnh ván là dấu hiệu tấm ván phủ phim chất lượng kém bị tách lớp. Tại các đường tách lớp này nước và khí ẩm sẽ thâm nhập vào kết cấu của tấm ván, về lâu dài sẽ làm hư hỏng tấm ván.
-
Kiểm tra lõi ván phủ phim:
Bằng cách cắt sẻ tấm ván phủ phim, ta có thể kiểm tra phần ruột ván xem có các lỗ rỗng bộng hay không. Nếu ván có nhiều lỗ rỗng chứng tỏ ván có chất lượng kém và ngược lại.
-
Kiểm tra ván tại các trung tâm đo lường chất lượng:
Đem mẫu ván ép phủ phim 12mm kiểm tra tại các trung tâm đo lường chất lượng để nhận kết quả chính xác. Hoặc kiểm tra thủ công bằng cách cắt các mẫu vật và đem đun sôi trong nước.
Ván phủ phim có chất lượng tốt, không tách lớp trong nước sôi từ 4 – 8h hoặc hơn. Loại chất lượng cao sử dụng keo phenolic chịu được nước sôi từ 24-72h nhưng loại ván này có giá thành tương đối cao.

Ứng dụng ván phủ phim:
- Ván ép phủ phim 12mm được sử dụng chủ yếu trong lĩnh vực xây dựng làm ván khuôn cốp pha. Có thể tái sử dụng nhiều lần, bê tông hoàn thiện phẳng, trọng lượng nhẹ dễ thi công cùng nhiều ưu điểm khác.
- Ứng dụng trong nội thất: Có khả năng chịu lực, độ đàn hồi cao cùng khả năng chống nước tuyệt vời. Ván ép phủ phim được sử dụng làm sàn, vách ngăn, đồ nội thất tiếp xúc với nước thường xuyên.
- Ứng dụng đóng tàu biển: Do có đặc tính nhẹ, độ bền cao, khả năng chống chịu nước cực tốt, các loại ván ép hàng hải được sử dụng để đóng tàu, làm sàn tàu biển.
- Ván phủ phim sử dụng cho ngoại thất: Làm bảng quảng cáo, sàn nhà thi đấu thể thao, sàn biểu diễn ngoài trời, bao bì thùng hàng xuất khẩu…
Cách bảo quản ván ép phủ phim 12mm
- Trong quá trình vận chuyển ván phủ phim, cần chú ý để ván tránh bị va đập mạnh gây trầy xước, hay làm rơi từ trên cao và các tình huống khác sẽ làm ảnh hưởng đến chất lượng của ván.
- Khi bảo quản, cần đáp ứng đủ các điều kiện môi trường thích hợp theo yêu cầu của sản phẩm, đối với hai kiện ván xếp chồng lên nhau cần sử dụng tối thiểu 3 palet kê chân, để k làm cong kiện ván.
- Khi lưu trữ ván trên công trường phải có biện pháp che chắn, để tránh tiếp xúc trực tiếp với mưa nắng và các vật liệu khác rơi vào. Không dựa vào các vật liệu thi công khác, tránh hiện tượng trượt đổ.
- Để ván trong khu vực không bị ngập nước, có mái che. Đặt ván ở nơi có bề mặt phẳng và xếp theo chiều nằm ngang, không xếp đứng ván.
Hy vọng qua bài viết chia sẻ trên, sẽ giúp bạn đọc có thêm kinh nghiệm và kiến thức về các loại ván ép phủ phim 12mm. Mọi thông tin thắc mắc về giá cả và chất lượng xin vui lòng liên hệ theo số máy hotline để được tư vấn. Xin chân thành cảm ơn!

